Danh mục bài viết
Tin tức
Rau và trái cây tốt hơn thuốc bổ
Để bảo vệ sức khỏe và chống lão hoá, cơ thể cần các chất kháng ôxy hóa như vita...
Câu chuyện về cây diệp hạ châu
Nicole Maxwell, tác giả cuốn Witch Doctor?s Apprentice, được xuất bản lần đầu t...
Cây dừa cạn, nguyên liệu chế tạo thuốc trị ung thư
Tác giả : GS. ÐOÀN THỊ NHU...
Cải thiện sức khỏe người nhiễm HIV bằng thảo dược
Các nhà khoa học Việt Nam vừa công bố những dược chất chiết xuất từ thảo mộc có...
Cần sa ngừa bệnh Alzheimer
Các chất hoạt tính trong cần sa có thể làm giảm triệu chứng viêm sưng trong bện...
Dành cho bệnh nhân
Số người truy cập: 997678
Đang trực tuyến: 2
Danh mục bài viết » Bệnh học
BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

LY.Lê Đắc Quý

Sốt xuất huyết (SXH), còn gọi là bệnh SXH do virus (viral hemorrhagic fever, VHF) là một nhóm các bệnh do một số họ virus : Arenavirus, Filoviridae, Bunyaviridae, Flavirirus gây : bệnh SXH nhẹ như Nephropathia Scandinavia; bệnh SXH nặng dễ gây tử vong như : sốt Lassa, sốt virus Marburg, sốt virus Ebola, SXH Bolivia, SXH Triều tiên do Hantavirus, SXH Crimea-Congo, SXH Dengue, với những triệu chứng : sốt cao, đau đầu, đau mình, viêm kết mạc, xuất huyết.

Phân loại virus gây bênh SXH theo Tổ chức y tế thế giới WHO :

Họ Chi Virus Bệnh Ổ lây bệnh

Flaviviridae Flavivirus Amaril SXH vàng da WestNile, Japanes Encephalistic

Dengue 1,2,3,4 SXH Dengue

Bunyaviridae Plebovirus Rift SXH thung lũng Rift

Crimea-Congo SXH Crimea-Congo Apodemus

Nairovirus Hantaun SXH triệu chứng thận Rattus rattus

Seoul SXH triệu chứng thận Clethrionomys

Punmala SXH triệu chứng thận Peromyseus

Hantavirus Sin Nombre SXH tr. C. viêm phổi

Arenaviridae Arenavirus Lassa SXH Lassa Mastomys

Junin SXH Arhentina Calomys

Machupo SXH Bolivia Calomys

Guanarito SXH Venezuela Sigmodon alstoni &

Sabia SXH Brasil Zygodontomys brevicauda

Filoviridae Filovirus Ebola Z,S,R,Cl SXH virus Ebola

Marburg SXH virus Marburg

Dịch tễ học SXH Dengue

Tính đến ngày 26/9/2009, Việt Nam đã có gần 58.000 người bị SXH trong đó có 44 ca tử vong, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái; Miền Bắc tăng trên 8 lần, miền Trung và Tây Nguyên tăng gần 2 lần. Hà Nội có trên 6.000 người bị SXH trong đó trong tháng 8/2009 chiếm gần 50% số mắc SXH của 9 tháng. Thành phố Hồ Chí Minh có gần 7.000 người mắc SXH, trong đó tử vong 8 người tăng gấp đôi cùng kỳ năm ngoái.

Sốt xuất huyết Dengue

Các biểu hiện lâm sàng của nhiễm virus Dengue như : sốt Dengue, SXH Dengue, sốt đơn thuần (hội chứng nhiễm virus).

a.Sốt Dengue (Dengue cổ điển) :

-Nung bệnh từ 3-15 ngày.
-Khởi phát : những biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào lứa tuổi :
+Trẻ còn bú và trẻ nhỏ có thể có triệu chứng sốt không đặc hiệu và phát ban.
+Trẻ lớn và người lớn : sốt cao đột ngột kèm nhức đầu, đau nhức 2 bên hố mắt, đau khắp người, đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, chán ăn.
-Toàn phát : sốt cao 39-40 độ C, kèm theo các triệu chứng :
+Xung huyết ở củng mạc mắt, đau nhức quanh nhãn cầu.
+
Đau khớp, đau cơ, mệt mỏi, chán ăn.
+Sưng hạch bạch huyết.
+Phát ban ở ngoài da, ban dát sẩn hoặc kiểu ban sởi.
+
Đôi khi có xuất huyết ở da, niêm mạc. Rất hiếm xuất huyết nặng gây tử vong.
+Số lượng bạch cầu bình thường hoặc hơi hạ, tiểu cầu bình thường.
+Hematocrit bình thường, không có biểu hiện cô đặc máu.
+Sốt thường trong vòng 2-7 ngày. Tiên lượng tốt, không xảy ra sốc.

b.SXH Dengue

*Lâm sàng SXH Dengue không sốc : -Hội chứng nhiễm trùng : sốt cao đột ngột, nhiệt độ 39-40 độ C, sốt kéo dài 2-7 ngày; sốt kèm theo các triệu chứng : mệt mỏi, chán ăn, đau bụng ở thượng vị hoặc hạ sườn phải, đôi khi nôn, gan to; ở trẻ em hay gặp hơn ở người lớn, đôi khi da xung huyết hoặc có phát ban.
-Hội chứng thần kinh : đau người, đau cơ, đau khớp, nhức đầu, đau quanh hốc mắt; trẻ em nhỏ sốt cao, đôi khi co giật, hốt hoảng; không có biểu hiện màng não.
-Hội chứng xuất huyết : thường xuất hiện vào ngày thứ 2 của bệnh. Trường hợp không có xuất huyết thì có dấu hiệu dây thắt dương tính.
+Các biểu hiện xuất huyết tự nhiên hoặc xuất huyết khi tiêm chích sẽ thấy bầm tím quanh nơi tiêm.
+Xuất huyết ngoài da : biểu hiện như các chấm xuất huyết, vết bầm tím, rõ nhất là xuất huyết ở mặt trước 2 cẳng chân, mặt trong 2 cẳng tay, gan bàn tay, lòng bàn chân.
+Xuất huyết ở niêm mạc : chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới màng tiếp hợp, đi tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo dài, kinh nguyệt sớm kỳ.
+Xuất huyết tiêu hoá : nôn ra máu, đại tiện ra máu. Khi có xuất huyết tiêu hoá nhiều, bệnh thường diễn biến nặng.

*Lâm sàng SXH Dengue có sốc :
+Khi bị bệnh SXH Dengue cần theo dõi sốc, sốc là biến chứng nặng dễ đưa đến tử vong. Do đó phải thường xuyên theo dõi huyết áp, mạch, nhiệt độ, hematocrit, số lượng nước tiểu.
+Sốc thường xảy ra vào ngày thứ 3-6 của bệnh, nhiệt độ hạ xuống đột ngột, da lạnh, tím tái, bệnh nhân vật vã, li bì, đau bụng cấp. Sốt xuất hiện nhanh chóng với mạch nhanh, nhỏ, khó bắt, da lạnh nhớp mồ hôi, huyết áp hạ, huyết áp tối đa dưới 90mmHg hoặc huyết áp kẹp (khoảng cách giữa tối đa và tối thiểu 20mmHg).
+Thời gian sốc thường ngắn và bệnh nhân có thể tử vong trong vòng 12-24 giờ.
+Không xử trí nhanh chóng thì sốc kéo dài sẽ gây toan chuyển hoá, giảm natri máu và xuất hiện đông máu nội quản rải rác gây xuất huyết trầm trọng ở tiêu hoá và các cơ quan khác. Bệnh nhân có thể xuất huyết não gây hôn mê.
+Tiến triển : Thời kỳ hồi phục của SXH Dengue có sốc / không sốc đều nhanh chóng : bệnh nhân ăn ngon miệng và thèm ăn là dấu hiệu tiên lượng tốt. Trong giai đoạn hồi phục có thể gặp tim đập chậm hoặc loạn nhịp xoang và khỏi trong vài ngày.

Phân loại nặng nhẹ của SXH Dengue có 4 độ :
-SXH dengue không sốc (Dengue hemorrhagic fever, DHF) :
+
Độ I : Sốt kéo dài 2-7 ngày, kèm theo các dấu hiệu không đặc hiệu như nhức đầu, đau người, …; dấu hiệu dây thắt dương tính.
+
Độ II : Như I; kèm theo xuất huyết : ngoài da, niêm mạc, phủ tạng. -SXH Dengue có sốc (Dengue shock syndrome, DSS) :
+Độ III : Có dấu hiệu suy tuần hoàn, huyết áp hạ hoặc kẹp, mạch nhanh yếu, da lạnh, người bứt rứt, vật vã. +Độ IV : Sốc sâu,
mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đo được, chân tay lạnh, HA=0.

Xét nghiệm cận lâm sàng :
-Tiểu cầu dưới 100.000/mm3, thường gặp vào ngày thứ 2 trở đi.
-Dung tích hồng cầu hematocrit tăng trên 20% (bình thường 0,38-0,40) biểu hiện có sự cô đặc máu và thoát huyết tương.
-Khi có tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng phổi (lâm sàng và X quang phổi) và / hoặc giảm albumin máu là bằng chứng rõ rệt của sự thoát quản huyết tương.
-Bạch cầu bình thường hoặc hạ. Tăng tế bào huyết tương (plasmocyte).
-Giảm protein và natri máu.
-Transaminase huyết thanh tăng nhẹ.
-Trong sốc kéo dài có toan chuyển hoá.
-Bổ thể (chủ yếu C3a, C5a) trong huyết thanh giảm.
-Xét nghiệm về đông máu và tiêu thụ fibrin nhận thấy : giảm fibrinogen, prothrombin, yếu tố VII, VIII, XII, antithrombin II và alpha antiplasmin (yếu tố ức chế alphaplasmin). Trong các trường hợp nặng nhận thấy có giảm prothrombin phụ thuộc vitamin K như các yếu tố V, VII, X. Khoảng 1/3 các trường hợp SXH Dengue có sốc thì thời gian prothrombin kéo dài và một nửa số bệnh này có thời gian prothromboplastin bán phần (partial prothromboplastin time) kéo dài.
-Đôi khi trong nước tiểu có albumin nhưng nhẹ và nhất thời.

Chẩn đoán : -Với 2 triệu chứng như sốt 2-7 ngày, có biểu hiện xuất huyết ở da, niêm mạc hoặc có dấu hiệu dây thắt dương tính kèm theo 2 dấu hiệu cận lâm sàng hạ tiểu cầu xuống dưới 100.000/mm3 và hematocrit tăng (>0,48) là đủ để chẩn đoán SXH Dengue.

Điều trị -Vaccin chống SXH virus Dengue và SXH có triệu chứng thận đang nghiên cứu ở giai đoạn thử nghiệm lâm sàng. -Điều trị hiện tại chủ yếu là giảm đau, hạ sốt, bệnh nhân sẽ khỏi trong vài ngày; đề phòng biến chứng Huyết áp thấp và chảy máu.

Đông Y điều trị SXH Dengue

Theo Bộ Y tế Việt Nam, chỉ được dùng thuốc Y học cổ truyền điều trị đối với SXH độ I, II; Với SXH độ III, IV phải điều trị bằng Y học hiện đại.

1 Độ I.
-Chẩn đoán (CĐ) : Nhiệt tà độc xâm phạm phần vệ, khí.
-Phép chữa (PC) : Thanh nhiệt giải độc.
-Phương (P) : Lục nhất tán [1].
-Dược (D) : Chích Cam thảo 40g, Hoạt thạch 240g. Sắc chia 4 lần uống trong ngày. Hoặc Viên nén Lục nhất ĐTĐ 500mg, ngày 12 viên, chia 4 lần uống. Hoặc Viên nang Lục nhất ĐTĐ 500mg, ngày 8 viên, chia 4 lần uống.

2.Độ II.
-CĐ : Nhiệt tà độc xâm phạm phần dinh, huyết, lạc.
-PC : Thanh nhiệt giải độc, lương huyết, chỉ huyết (mát máu, cầm máu).
-P : Tê giác địa hoàng thang [2].
-D : Tê giác tiêm 4g, hoặc Bột chóp sừng trâu 40g, Đơn bì 10g, Thược dược 12g, Sinh địa 30g. Sắc chia 4 lần uống trong ngày.
-P : Thanh ôn bại độc ẩm [3] gia giảm.
-D : Cam thảo, Cát cánh, Hoàng cầm, Huyền sâm, Đơn bì, Liên kiều, Tri mẫu, Trúc diệp, Xuyên liên, Sinh địa, Ô tê giác, Xích thược, Thạch cao sống. Thạch cao sống sắc trước, thêm các vị khác, sắc lấy nước thuốc, mài Tê giác mà uống.
-Gia giảm (GG) :
+Chảy máu chân răng, thêm : Trắc bá diệp sao cháy, Gừng nướng cháy.
+Tiểu ra máu, thêm : Chi tử sao cháy, Bạch mao căn sao cháy.
+Đại tiện ra máu, thêm : Đại hoàng sao đen, Hạn liên thảo sao đen.
+Phát ban, thêm : Bản lam căn, Thuyền thoái, Bạch cương tàm.
+Sốt cao, co giật, thêm : Câu đằng, Địa long, Chu sa.
+Hôn mê, thêm Thạch xương bồ.
-P : Dân gian phương.
-D : Lá Cúc tần 12g, Nhọ nồi, Mã đề, Trắc bá thán, Rau má, Lá tre đều 16g, Cát căn 20g, Gừng tươi 3 lát. Ngày 1 thang, sắc chia nhiều lần uống. Có thể thay Trắc bá thán bằng Lá sen sao 12g, hoặc Kinh giới sao 12g. Có thể thay Cát căn bằng Lá dâu.

3.Phương chữa SXH của Đức Thọ Đường.
-CĐ : Nhiệt tà độc (virus) xâm phạm vệ khí dinh huyết lạc khiến âm hư hoả vượng gây sốt và xuất huyết.
-PC : Tư âm, thanh hoả, giải độc, mát máu, cầm máu, trừ virus.
-P : Trị sốt xuất huyết ĐTĐ [4] gia giảm.
-D : Huyền sâm, Sinh địa đều 24g, Quyết minh tử sao 30g, Mạch môn, Ngưu tất đều 16g, Đơn bì, Bạch thược, Hoàng bá hoặc Hoàng đằng đều 12g, Cam thảo 8g;
+Bột chóp sừng trâu 20-40g, Hoè hoa, Trắc bá thán sao, Nhọ nồi đều 12-16g.
-GG :
+Tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, thêm Đình lịch tử 15g.
+Transaminase huyết thanh tăng là chức năng gan giảm, thêm Ngũ vị tử 8g, hoặc uống thêm Viên nang Hamega ĐTĐ 500mg 1 viên/ngày.
+Huyết áp tụt là khí âm lưỡng hư, PC phải : Ích khí dưỡng âm, phù chính thắng áp, uống thêm P : Phù chính thăng áp [5]. +Nhiệt độ hạ, vã mồ hôi, huyết áp hạ, mạch khó bắt là thoát dương, PC phải : Hồi dương cứu nghịch, uống P : Độc sâm thang [6], hoặc Sâm phụ thang [7].
+Tăng khả năng của bạch cầu bằng cách dùng Vitamin C 500-1000mg/ngày. +Ức chế phát triển của virus, thêm Bản lam căn 12-16g, dùng thêm Viên nang Tinh nghệ vàng ĐTĐ 500mg 4 viên/ngày, chia 2-4 lần uống.
+Khi hết sốt, hết xuất huyết, thèm ăn, uống Bổ trung ích khí thang [8] hoặc Bổ trung ích khí hoàn ĐTĐ ngày 3 lần, mỗi lần 5-10g hoặc Viên nang Bổ trung ích khí ĐTĐ 500mg, ngày 3 lần, mỗi lần 1-2 viên.

Châm cứu
-Sốt cao, châm tả : Đại chuỳ, Khúc trì, Thập tuyên.
-Bụng đầy muốn nôn, châm : Trung quản, Nội đình, Hợp cốc, Túc tam lý. -Chân tay lạnh, huyết áp hạ, cứu : Túc tam lý, Dũng tuyền, Khí hải.
-Ý nghĩa huyệt :
+Đại chuỳ là huyệt hội của 6 đường kinh dương, thanh nhiệt, hạ sốt, nâng cao sức đề kháng của cơ thể (nâng cao chính khí, phòng chống nhiệt độc).
+Khúc trì thanh nhiệt giải độc.
+Thập tuyên châm ra máu tiết giải nhiệt độc.
+Trung quản sơ thông kinh khí vùng bụng. Trung quản hợp Túc tam lý làm cho bụng hết đầy, hết nôn.
+Túc tam lý là huyệt hợp của kinh vị, điều chỉnh vị khí cho khỏi rối loạn, chống nôn; cứu thì tăng sức đề kháng cho cơ thể.
+Nội đình thanh nhiệt ở vị.
+Hợp cốc là huyệt nguyên của kinh đại trường, giúp cho trường vị hết rối loạn.
+Khí hải điều bổ khí, chống choáng do huyết áp tụt.
+Dũng tuyền huyệt tỉnh của kinh thận, làm ấm cơ thể.

PHỤ LỤC :

[1].Lục nhất tán Xuất sứ (XX) : Thương hàn tiêu bản tâm pháp loại tuý – Lưu Hà Gian.
Công dụng (CD) : Thanh thử, lợi thấp.
Chủ trị (CT) : Chứng thử phong, sốt tiểu ít.
Dược (D) : Cam thảo 40g, Hoạt thạch 240g. Sắc uống.
Phương giải (PG) : Hoạt thạch : tính hàn, vị nhạt, hàn để thanh nhiệt, nhạt để thẩm thấu, làm cho thấp nhiệt ở tam tiêu được tống ra ngoài bằng đường tiểu; Cam thảo : hoà trung khí, phối hợp với Hoạt thạch sinh tân, làm cho tiểu tiện thông mà tân dịch không bị tổn thương.
Tên khác (TK) : Ích nguyên tán, Thần bạch tán (Tuyên minh luận), Thiên thuỷ tán (Thương hàn chân cách). Biến phương (BP) :
+Thêm Thần sa thành Ích nguyên tán (Hà Gian lục thư).
+Thêm Thanh đại thành Bích ngọc tán (Hà Gian lục thư).
+Thêm Bạc hà thành Kê tô tán (Tuyên minh luận).
Kiêng kỵ (KK) : Âm hư, tiểu trong : không dùng; Phụ nữ có thai : không dùng.

[2].Tê giác địa hoàng thang XX : Bị cấp thiên kim yếu phương, quyển 12 – Tôn Tư Mạo.
CD : Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tán ứ.
CT : Các chứng xuất huyết nôn ra máu, mũi chảy máu, băng huyết, tiêu ra máu, tiểu tiện ra máu, sốt cao, nhiệt nhập vào phần huyết.
D : Tê giác 4g, hoặc Bột chóp sừng trâu 40-60g, Địa hoàng 30g, Đơn bì 10g, Thược dược 12g. Các vị sắc xong, mài Tê giác vào nước thuốc uống.
PG : Tê giác, Đơn bì : thanh huyết nhiệt, dẫn huyết đi xuống; Sinh địa, Bạch thược : hoà huyết, bổ huyết. TK : Thược dược địa hoàng thang (Ngoại đài bí yếu).

[3].Thanh ôn bại độc ẩm XX : Dịch chẩn nhất đắc, quyển hạ – Dư lâm.
CD : Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tả hoả.
CT : Phần biểu và lý đều có nhiệt, tạng táo, tâm phiền, miệng khô khát, họng đau, nôn ra máu, chảy máu cam, mất ngủ, phát ban.
D : Cam thảo, Cát cánh, Đơn bì, Chi tử, Hoàng cầm, Huyền sâm, Liên kiều, Sinh địa, Tri mẫu, Trúc diệp, Xích thược, Xuyên liên, Thạch cao sống, Ô tê giác. Thạch cao sống nấu trước, sau thêm các vị khác cùng sắc, Tê giác mài riêng, thêm vào nước thuốc uống.
PG : Thạch cao : lượng lớn chạy thẳng vào kinh vị, phân bổ 12 kinh đẩy lui nhiệt; phối Hoàng liên, Hoàng cầm, Tê giác : tiết hoả tâm phế ở thượng tiêu; Đơn bì, Chi tử, Xích thược : tiết hoả ở kinh can; Liên kiều, Huyền sâm : tán hoả trôi nổi; Sinh địa, Tri mẫu : chế dương, phù âm, tiết hoả cực mạnh, cứu thuỷ sắp tuyệt. Thanh ôn bại độc ẩm là bài gia giảm của 3 bài : Bạch hổ thang thanh nhiệt tả hoả ở vị; Tê giác địa hoàng thang thanh doanh, lương huyết, giải độc; Hoàng liên giải độc thang tả hoả, giải độc.

[4].Trị sốt xuất huyết ĐTĐ XX : Nội san Đức Thọ số 3 năm 1990. Chăm sóc bà mẹ và trẻ em. Lê Trần Đức. Nhà xuất bản y học. 1998. CD : Tư âm thanh hoả, mát máu, cầm máu. CT : Các chứng âm hư hoả vượng, bức huyết vong hành, xuất huyết. D : Huyền sâm, Sinh địa đều 24g, Quyết minh tử sao 30g, Mạch môn, Ngưu tất đều 16g, Bạch thược, Đơn bì, Hoàng bá / Hoàng đằng đều 12g, Cam thảo 8g, Bột chóp sừng trâu 20-40g, Hoè hoa, Trắc bá thán, Nhọ nồi đều 12-16g.

[5].Phù chính thăng áp XX : Thiên gia diệu phương, quyển thượng – Lý Văn Lượng. CD : Ích khí dưỡng âm. CT : Khí âm đều hư, huyết áp thấp. D : Nhân sâm, Mạch môn, A giao, Cam thảo đều 15g, Ngũ vị tử 12g, Sinh địa, sinh Hoàng kỳ đều 30g, Chỉ xác 12g.

[6].Độc sâm thang XX : Thập dược thần thư – Cát Khả Cửu CD : Ích khí cố thoát. CT : Trị chứng suy yếu do huyết ra nhiều, tâm lực suy kiệt và các bệnh nặng, tay chân lạnh, vong dương, mạch nhỏ nhẹ muốn tuyệt. D : Nhân sâm 12-40g. Sắc uống. PG : Nhân sâm : đại bổ nguyên khí, cường tâm, cứu thoát. TK : Đoạt mệnh đơn (Cảnh Nhạc toàn thư), Phá chính đoạt mệnh tán (Thị tễ bách nhất tuyển phương).

[7].Sâm phụ thang XX : Trọng thị Nghiêm thị tế sinh phương – Nghiêm Dụng Hoà. CD : Hồi dương, ích khí, cố thoát. CT : Âm dương, khí huyết sắp thoát, suyễn cấp, mồ hôi tự ra, chân tay lạnh, bụng đau; sinh xong phát sốt, mồ hôi tự ra; phá thương phong; đậu chẩn; thổ tả. D : Nhân sâm 14g, Phụ tử nướng 7g; thêm Gừng sống, Đại táo. Sắc uống. PG : Nhân sâm : đại bổ nguyên khí, Phụ tử : ôn tráng chân dương. TK : Chuyển quyết an sản thang (Diệp thị nữ khoa chẩn trị bí phương).

[8].Bổ trung ích khí thang XX : Nội ngoại thương biện hoặc luận, quyển trung – Lý Đông Viên.
CD : Bổ trung ích khí, thăng dương cử hãm.
CT : Tỳ vị hư nhược, cơ thể suy yếu, khí hư, sa tử cung, lòi dom.
D : Nhân sâm, Bạch truật đều 10g, Đương quy, Hoàng kỳ đều 10-40g, Thăng ma, Sài hồ, Trần bì đều 10g, Cam thảo 10-20g. Sắc uống.
PG : Nhân sâm : đại bổ nguyên khí; Hoàng kỳ : ích khí cố biểu; Thăng ma : thăng dương giáng hoả; Sài hồ : giải cơ, thanh nhiệt; Hoàng kỳ : phối hợp với Thăng ma, Sài hồ thăng dương ích khí; Bạch truật, Trần bì, Cam thảo, Đương quy : kiện tỳ, lý khí, dưỡng huyết, hoà trung.
BP : +Thêm Hoàng cầm sao, Thần khúc thành Ích vị thăng dương thang (Lý Đông Viên).
+Thêm Bạch thược, Ngũ vị tử thành Điều trung bổ khí thang (Lý Đông Viên).
+Thêm Hoàng bá, Sinh địa thành Bổ trung gia hoàng bá địa hoàng thang (Lưu Hà Gian).
+Thêm Bạch thược, Tế tân, Xuyên khung, Mạn kinh tử thành Bổ trung thận khí thang (Vệ sinh bảo giám). +Thêm Khương hoạt , Phòng phong, Xuyên khung, Tế tân, thành Điều vinh dưỡng vệ thang (Đào Tiết Am). +Dùng Thương truật nhiều gấp đôi Bạch truật, thêm Bán hạ, Hoàng cầm, Ích trí nhân thành Sâm truật ích vị thang (Lý Đông Viên).
+Bỏ Bạch truật, thêm Thảo đậu khấu, Thần khúc, Bán hạ, Hoàng bá, thành Thăng dương thuận khí thang (Lý Đông Viên).
+Bỏ Bạch truật, Đương quy thêm Thương truật, Mộc hương thành Điều trung ích khí thang (Lý Đông Viên). LỜI BÌNH CỦA HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG :
+Lãn tôi xét bài Bổ trung ích khí thang của Lý Đông Viên đặt ra, mục đích để điều trị chứng dương hư phát sốt, và người vốn hư lại bị cảm mạo, nội thương kèm với ngoại cảm, v.v… Dương hư thì hãm xuống, tà khí thừa hư mà vào, cho nên chủ chốt bài này là thăng đề dương khí, khiến cho trung khí mạnh lên thì tà không cần đánh mà tự lui, … Bài thuốc này vốn không phải có tác dụng bổ khí huyết, cũng không phải bài thuốc có thể uống lâu ngày; khá tiếc có nhiều người không chịu xét âm dương, hư thực, nội thương, ngoại cảm, … hễ thấy phát sốt là dùng ngay bổ trung ích khí và tự cho là ổn, thật là quá sai lầm! Xem nội dung bài thuốc thì : Bạch truật bổ dương khí của vị; Sâm, Kỳ bổ tỳ mà kiêm bổ phế; Quy bổ âm huyết của tỳ khiến cho tỳ đủ ôn nhu mới có thể sinh ra được mọi vật; Chích thảo ôn trung điều hoà các vị thuốc, bổ ích trung châu; Trần bì dẫn tránh thuốc bổ nhiều gây nê trệ; Thăng, Sài làm sứ, dẫn sức thăng của Sâm Kỳ thăng dương cử hãm; Nếu dùng bài Bổ trung ích khí mà bỏ 2 vị Thăng Sài thì thật là không hiểu rõ ý nghĩa của bài Bổ trung ích khí vậy. (Huyền tẫn phát vi - Hải thượng y tôn tâm lĩnh). +Nghĩ như tiên thiên và hậu thiên không thể chia rẽ 2 đường : nguyên khí ở thượng tiêu mà bất túc là do hãm xuống ở trong thận, cần phải dẫn nó lên từ dưới bộ phận chí âm. Hạ tiêu chân âm bất túc là do nó bay bổng lên bộ phận trên, lại không dẫn nó về nguồn được sao? Vì lý do đó, bài Bổ trung ích khí với bài Thận khí hoàn rất nên cùng sử dụng. Uống buổi sáng để bổ dương, uống buổi tối để bổ âm, cùng nương tựa để cùng bổ dưỡng. (Huyền tẫn phát vi - Hải thượng y tôn tâm lĩnh).
+ Tạng tỳ không hoá được thức ăn nên trong bụng đầy. Khí của tạng ấy không vận hoá được thì ngưng trệ mà thành đờm. Bốn chân tay thuộc tạng tỳ, dương của tạng tỳ chủ về khí, âm của tạng tỳ chủ về huyết, khí huyết không chu lưu đều nên đầu ngón chân tay tê. Chứng tê ấy không nên dùng Chỉ xác, Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc; mà nên dùng Bổ trung ích khí thêm Bán hạ, Phục linh rất thần hiệu (Châu ngọc cách ngôn - Hải thượng y tôn tâm lĩnh).
+Dương khí ở hạ tiêu tức là khí của dạ dày và hậu thiên, dương vốn thăng, nếu yếu thì giáng, nên dùng bài Bổ trung ích khí để đem dương khí trở lên (Châu ngọc cách ngôn - Hải thương y tôn tâm lĩnh).

GHI CHÚ

Qua trang web www.ducthoclinic.com , bạn đọc có thể hiểu biết thêm về : +Hội chứng chảy máu. +Sốc. +Nhiễm toan chuyển hoá.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Lưu bệnh án điều trị của LY. TTƯT. Lê Trần Đức 1965-1998. 2.Lưu bệnh án điều trị của LY. Lê Đắc Quý 1990-2009. 3.Lưu bệnh án điều trị của ThS. BS. Lê Anh Tuấn 1995-2003.

 
In ấn Trang trước  
Bài viết khác
< 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ... >
Tủ Sách Bồi Dưỡng Lương Y Tập 1(05/11/2011)
Tủ Sách Bồi Dưỡng Lương Y Tập 2(05/11/2011)
Tủ Sách Bồi Dưỡng Lương Y Tập 3(05/11/2011)
Tủ Sách Bồi Dưỡng Lương Y Tập 4(05/11/2011)
Tủ Sách Bồi Dưỡng Lương Y Tập 5(05/11/2011)
Bài đọc nhiều
BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO
Các phương thuốc từ quả phật thủ
Để chữa ho nhiều đờm, hãy nhai cùi (liền cả vỏ) phật thủ tươi, nuốt dần nước. Đ...
Các thảo dược cải lão hoàn đồng
Việc lựa chọn thực phẩm tác động rất lớn đến sức khỏe và tuổi thọ con người. Từ...
Các thảo dược lợi mật, trị viêm gan
Tinh dầu nghệ làm tăng tiết mật. Nghệ còn có tác dụng chống viêm và tiêu diệt n...
Cách dùng sơn tra phòng chống rối loạn lipid máu
Nếu như trong y học cổ truyền, loại quả này chỉ giúp tiêu thực thì với y học hi...
Đăng ký nhận tin
Quảng cáo
+ Tư vấn chữa bệnh: 22107262 / 0989885625
Email: ledacquy30@yahoo.com.vn 
+ Phòng chẩn trị YHCT từ thiện Đức Thọ Đường
Bát Phúc, Hạnh Dân, Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội
+Chữa bệnh nan y xin mang theo kết quả xét nghiệm
 
Bản quyền thuộc về phòng khám Đức Thọ Đường
Điện thoại: 22107262 / 0989885625
Email: ledacquy30@yahoo.com.vn
Địa chỉ: Số 10 ngõ 77 phố Kim Hoa - Phương Liên -Đống Đa, Hà Nội
thong tac bon cau,thong tac bon cau,rut ham cau tai quan 5,hut be phot,thong tac ve sinh,hut be phot gia re,đèn pin,do du lich,leu traitao bonviem dai trangtre hoa daxoa seo ro
thiet ke website cho doanh nghiep,thiết kế website doanh nghiệp