|
PHÁC ĐỒ CẤP CỨU TĂNG HUYẾT ÁP KỊCH PHÁT
Quy định của Tổ chức y tế thế giới 1993 (WHO/ISH) về mức huyết áp :
Huyết áp bình thường : <140/90 mmHg
Tăng huyết áp nhẹ : 140 – 180 và/hoặc huyết áp tối thiểu 90-105 mmHg
Tăng huyết áp vừa và nặng : >/= 180 và/hoặc huyết áp tối thiểu >/= 105 mmHg
1.XỬ TRÍ CƠN TĂNG HUYẾT ÁP KỊCH PHÁT (>200/120 mmHg)
-Furosemide (Lasix) 20mg tiêm tĩnh mạch (cho ngay để lợi tiểu)
-Adalate viên nang 10mg : bóc viên thuốc cho ngậm 3-5 giọt dưới lưỡi.
Theo dõi huyết áp :
+Đưa huyết áp xuống <149/90 mmHg
+Những người huyết áp tâm thu thường xuyên là 150-170mmHg chỉ nên dừng ở mức 140/90mmHg.
-Có thể cho thêm Lasix, Adalate nếu huyết áp chưa xuống.
Nếu sau 1 giờ đã xử trí như trên mà huyết áp không xuống <200/100mmHg thì chuyển bệnh nhân đến bệnh viện. Trên xe cấp cứu có bác sĩ theo dõi xử trí kịp thời. Trước khi vận chuyển cho :
-Seduxen 10mg 1 ống tiêm tĩnh mạch.
Nếu huyết áp sớm ổn định có thể cho bệnh nhân nghỉ ngơi, hôm sau giới thiệu đi bệnh viện.
2. ĐIỀU TRỊ TIẾP TỤC BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP :
Tuỳ bệnh nhân, có thể dùng một trong số các thuốc sau :
-Hypothiazid 25mg/ngày (lợi tiểu). Cần bổ sung Kali (Kali chlorur hoặc Kaleorid 2g/ngày).
-Propanolol 40mg : 1-2 viên/ngày (thuốc ức chế cảm thụ beta adrenergic). Không dùng khi mạch chậm < 60 lần/phút, suy tim, bloc dẫn truyền, hen phế quản, loét hành tá tràng.
-Prazosin (Minipress) 1mg (thuốc ức chế cảm thụ anpha adrenergic). Bắt đầu dùng liều nhỏ ½ viên rồi tăng dần để tránh hạ huyết áp khi đứng.
-Adalate : chỉ dùng Adalate chậm / Adalate L.A. hoặc Adalate retard 20mg) 1-2 viên/ngày để duy trì được nồng độ thuốc có hiệu lực đều trong ngày. Không dùng khi có suy tim.
-Captopril 25-50mg, hoặc Coversyl 4mg : 1-2 viên/ngày (thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin). -Reserpin 0,25mg : 1-3 viên/ngày. Không chỉ định khi có loét dạ dày, hành tá tràng, trạng thái trầm cảm.
-Dopegyt 250mg : 2-3viên/ngày. Không dùng khi có trầm cảm, suy gan.
Phác đồ áp dụng tại các cơ sở của Đức Thọ Đường |