Danh mục bài viết
Tin tức
Rau và trái cây tốt hơn thuốc bổ
Để bảo vệ sức khỏe và chống lão hoá, cơ thể cần các chất kháng ôxy hóa như vita...
Câu chuyện về cây diệp hạ châu
Nicole Maxwell, tác giả cuốn Witch Doctor?s Apprentice, được xuất bản lần đầu t...
Cây dừa cạn, nguyên liệu chế tạo thuốc trị ung thư
Tác giả : GS. ÐOÀN THỊ NHU...
Cải thiện sức khỏe người nhiễm HIV bằng thảo dược
Các nhà khoa học Việt Nam vừa công bố những dược chất chiết xuất từ thảo mộc có...
Cần sa ngừa bệnh Alzheimer
Các chất hoạt tính trong cần sa có thể làm giảm triệu chứng viêm sưng trong bện...
Dành cho bệnh nhân
Số người truy cập: 1005857
Đang trực tuyến: 11
Danh mục bài viết » Hội chứng Đông y
HỘI CHỨNG TĂNG LIPID MÁU VÀ BỆNH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
 ĐỊNH NGHĨA :

Chứng mỡ máu cao / chứng tăng lipit máu là chứng rối loạn vận chuyển lipit trong máu và từ máu vào tổ chức, là 1 trong 5 loại của rối loạn chuyển hóa lipid (hấp thu và bài xuất lipid, vận chuyển lipid trong máu và từ máu vào tổ chức, chuyển hóa lipid trong tổ chức mỡ, nhiễm mỡ và thoái hóa mỡ, rối loạn chuyển hóa trung gian lipid) : có đặc điểm chủ yếu là thành phần mỡ chủ yếu là cholesterol, triglycerid, phospholipid trong huyết tương cao hơn mức bình thường ( sinh lý : Cholesterol 3,9-5,2 mmol/L; HDL.CHO không dưới 0,9 mmol/L; LDL.CHO < 3,4 mmol/L; Lipít toàn phần 3,6-8,2 mmol/L; Triglycerid 0,46-1,88 mmol/L ; bệnh lý n guyên phát: có Cholesterol toàn phần > / = 6,5 mmol/l và, hoặc Triglycerid >/ = 2,3 mmol/l); thường gặp ở người cao tuổi; có liên quan nhiều đến các bệnh xơ mỡ động mạch, bệnh động mạch vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh béo phì, bệnh đái tháo đường.
Đông Y xếp chứng mỡ máu cao vào phạm trù các chứng : đàm thấp, trọc trở, phì bàng, huyết ứ, tỳ thận lưỡng hư, can thận âm hư.

PHÂN LOẠI :

-theo nguyên phát và thứ phát;
-theo týp thành 5 týp sau :
1.Týp I : Chứng Chylomicron huyết cao ( hyperchylomicronémie ) là chứng di truyền do thiếu men lipase lipoprotein, rất nhạy cảm với chất mỡ, ít gây xơ cứng mạch, có đặc điểm : cholesterol bình thường; triglycerid cao; chylomicron rất cao.
2.Týp II :
IIa .Chứng tăng cholesterol di truyền dễ gây biến chứng xơ cứng mạch sớm ( hyper-cholesterolémie familiale essentielle ) có đặc điểm : cholesterol cao, bêta lipoprotein rất cao, triglycerid bình thường;
IIb . Chứng Bêta lipoprotein huyết cao (hyperlipoprotéinémie) / chứng tăng lipít huyết do ăn nhiều, có đặc điểm : cholesterol và triglycerid tăng vừa nhưng bêta lipoprotein và tiền bêta lipoprotein tăng rất cao.
3.Týp III : Chứng tăng lipit huyết hỗn hợp (hyperlipidémie à cholesterol et triglycéride) là chứng nặng có biến chứng xơ cứng mạch, dễ tồn tại do hydrat cacbon, có đặc điểm : cholesterol cao, triglycerid cao.
4.Týp IV : Chứng (hyperlipidémie à triglycéride) có di truyền dễ gây biến chứng xơ mỡ động mạch, nhạy cảm với hydrat cacbon và rượu, có đặc điểm : cholesterol bình thường, triglycerid tăng.
5.Týp V : Chứng Chylomicron huyết và triglycerid đều cao ( hyperlipidémie à triglycérides et chylomicrons ) nhạy cảm với mỡ và hydrat cacbon, có đặc điểm :
triglycerid cao, chylomicron rất cao, cholesterol cũng cao.

Đông Y căn cứ theo nguyên nhân sinh chứng này, chia thành 5 thể : thấp nhiệt uất kết; khí trệ huyết ứ; tỳ hư đàm thấp; tỳ thận lưỡng hư; tỳ can thận đều hư.

DỊCH TỄ HỌC :

1.Tiền sử gia đình - yếu tố di truyền : có ảnh hưởng tới bệnh – týp I, III; có liên quan tới bệnh – týp II; số ít có liên quan tới bệnh – týp IV, týp V.
2.Tuổi mắc bệnh : týp I – phát bệnh sớm ở trẻ nhỏ; týp II – thường mắc bệnh ở trẻ nhỏ; týp III, IV – thường gặp ở người lớn; týp V – thường phát bệnh chậm vào tuổi trên 30.
3.Tỷ lệ mắc bệnh : týp I rất ít; týp II, IV cao, phát bệnh 80-90%; týp III, IV ít gặp.
4.Liên quan đến thể tạng và bệnh tật :
4.1.Thể tạng béo : týp I, IIa không gặp ở người béo mập; týp III, IV, V thường gặp ở người béo mập.
4.2.Người mắc bệnh mạch vành và xơ cứng mạch : không có týp I; ít mắc (15% ) týp III và V; thường mắc týp II và IV.
4.3.Người mắc chứng týp II thường có vòng lão hoá ở giác mạc mắt trước 40 tuổi.
4.4.Bệnh thường kèm theo : đái tháo đường, hội chứng thận hư, thiểu năng tuyến giáp, tắc ống dẫn mật, viêm tuỵ, viêm gan, nhiễm độc rượu ...

NGUYÊN NHÂN :


-Di truyền.
-Trung khí bất túc, vị dương không tiêu hoá được, tỳ dương không phân bố được khiến thuỷ cốc lưu đọng lại thành đàm, ẩm
-Tỳ khí hư yếu không vận hoá tốt, thuỷ thấp ứ đọng ở trong mà sinh thấp đàm làm tổn thương thêm tỳ khí dẫn đến Tỳ hư thấp khốn.
-Hạ tiêu nguyên dương hoả (mệnh môn hoả) suy, đã không hoá được khí lại không sưởi ấm được Tỳ Thổ.

TRIỆU CHỨNG :

-Týp I : di truyền lặn; ăn uống nhiều chất béo thì đau bụng như viêm tuỵ cấp; u màu vàng dạng chẩn; gan lách to; triglycerid có thể lên đến 40,25 ~ 115 mmol/L; khi triglycerid > 23 mmol/L có chứng máu mỡ trên võng mạc mắt.
-Týp IIa : di truyền trội nhiễm sắc thể, thường là thể nhẹ loại hợp tử dị tính, hiếm là thể nặng loại hợp tử đồng tính, người thân cận 50% có bệnh tương tự mặt mắt, cơ kiện, dưới da có các u màu vàng (Xanthoma) có tính kết tiếp, viêm giác mạc thanh niên.
-Týp IIb : phần nhiều là di truyền, sau khi sinh phát bệnh xen kẽ với IIa trong gia tộc có gốc týp II. Nặng thì giống típ IIa, lượng nại đường giảm thấp.
-Týp III : di truyền lặn ; mặt mắt, cơ kiện, dưới da có các u màu vàng (Xanthoma) có tính kết tiếp; uống rượu bệnh tình nặng thêm; lượng nại đường giảm thấp, uric máu cao.
-Típ IV : phần lớn có tính gia tộc, là những người bệnh phát sau 20 tuổi trong gia thuộc có người bệnh típ II, IV, V, nửa số người thân cận thành niên mắc bệnh này; chứng máu mỡ trên võng mạc mắt, u màu vàng (Xanthoma); uống rượu bệnh tình nặng thêm; lượng nại đường giảm thấp, uric máu cao.
-Típ V : đăc trưng giống típ I, IV : chứng máu mỡ trên võng mạc mắt; trước tiên xuất hiện
u màu vàng dạng chẩn; sau là u màu vàng ở mặt mắt, cơ kiện tính kết tiếp; 50% người thân cận mắc típ IV, III kèm theo bệnh Đái tháo đường, gan lách to.

TRIỆU CHỨNG ĐÔNG Y :

1.Chủ chứng : Theo xét nghiệm cận lâm sàng.
2.Thứ chứng :
2.1.Người nóng, khát nước, tiểu ít, người phù, bụng đầy, rêu lưỡi dày vàng, mạch hoạt sác;
2.2.Tiền sử động mạch vành / thiếu máu cơ tim, hay đau nhói trước ngực, lưỡi tím tái hoặc có điểm ứ huyết, mạch huyền;
2.3.Chân tay mệt mỏi, mình nặng chân mỏi, nôn mà không khát, hung cách đầy, có lúc mửa ra đờm, thân thể mềm nhũn (nội thương thấp đàm), chán ăn bụng đầy, ho nhiều đờm, đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng dày, mạch hoạt (tỳ thấp thành đàm) / hoạt thực (có ngoan đàm) / hoạt nhuyễn (có hư trệ), hoạt sác (do thấp nhiệt) ;
2.4.Mệt mỏi, bụng đầy, ăn kém, lưng gối nhức mỏi, hoa mắt ù tai, lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm tế vô lực; hay gặp ở người cao tuổi;

LIỆU PHÁP ĂN UỐNG :

-Týp I : mỗi ngày chỉ ăn uống 20 – 30g chất béo, khiến lượng calo chất béo ăn uống vào dưới 30% tổng lượng calo vào trong ngày.
-Týp IIa, IIb : mỗi ngày ăn dưới 300mg cholesterol thấp, dầu ( chất béo không no).
-Týp III, IV : hạn chế tổng lượng calo ăn uống trong ngày để giảm cân.
-Týp V : mỗi ngày chỉ ăn uống 20 – 30g chất béo, khiến lượng calo chất béo ăn uống vào dưới 30% tổng lượng calo ăn uống trong ngày; hạn chế chất đường bột và cholesterol mỗi ngày 300~500mg để giảm cân.

ĐIỀU TRỊ BẰNG TÂY Y :

1)Cholestyramine
Colestipol
2)Nicotinic acid
3)HMG – COA
Lovastatin : Apo-Lovastatin;
4)Gemfibrosil : Apo-Gemfibrozil; Lipanthyl 100; Lipanthyl 100 Micronisé; Lipanthyl 300mg/ngày x 40 ngày; Lipavlon; Lopid;
Fenofibrate
Bezafibrate
5)Probucol
Lescol; Mediator; Vessel Due

ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y :

Triệu chứng (TC) 1 : Bụng đầy tức, người nặng nề, da và khoang mắt có ban màu vàng, buồn nôn, ăn uống kém, tiểu vàng, rêu lưỡi vàng/vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Chẩn đoán (CĐ) : Thấp nhiệt uất kết.
Phép chữa (PC) : Thanh thấp nhiệt ở lý ( kiện tỳ lợi thấp, thanh nhiệt lợi thuỷ).
Phương (P) : Tiêu chỉ phương.
Dược (D) : Quyết minh tử 15g (thanh can, sáng mắt, lợi thuỷ, thông tiện), Hà diệp, Cúc hoa đều 12g, Nhẫn đông đằng (Dây Kim ngân) 15g (thanh nhiệt lợi thấp), Phục linh, Mễ nhân đều 15g (kiện tỳ lợi thấp), Trạch tả 12g, Râu ngô (Ngọc mễ tu) 10g (thanh nhiệt lợi thuỷ).

CĐ : Thấp nhiệt uất kết.
PC : Thanh nhiệt lợi thấp.
P : Tứ linh tán hợp Lục nhất tán gia vị.
D : Bạch truật, Bạch linh, Trư linh, Trạch tả, Nhẫn đông đằng, í dĩ đều 10 -15g, Hà diệp, Cúc hoa, Râu ngô đều 10 -12g, Hoạt thạch 20 -30g (sắc trước), Cam thảo 4g, sinh Thảo quyết minh 20g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

CĐ : Khí trệ huyết ứ.
PC : Lý khí hoạt huyết hoá ứ.
P : Huyết phủ trục ứ thang gia giảm.
D : Sinh địa, Đương quy, Bạch thược đều 12 -16g, Đào nhân, Ngưu tất, Sài hồ đều 10 -12g , Đan sâm 12g, Hồ hoàng, Sung uý tử, Chỉ thực, Hương phụ, Xuyên khung đều 8 -10g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

TC : Béo, chóng mặt, khi nóng vội mệt mỏi càng tăng, ngực bứt rứt, hơi thở ngắn, ăn uống nhiều, tiện bí, chất lưỡi đỏ xỉn, mạch huyền tế. Cholesterol 320mg%, betalipoprotein 1578 mg%, Triglycerid 96mg%.
CĐ : Can thận âm hư, khí trệ huyết ứ.
PC : Ich âm hoá ứ.
P : Giáng chỉ ẩm.
D : Kỷ tử 10g, Hà thủ ô, Thảo quyết minh, Sơn tra đều 15g, Đan sâm 20g. Ngày 1 thang, sắc uống thay trà.

TC : Thể trọng tăng, đầu váng, mất ngủ, mộng mị, chóng quên, tứ chi tê dại. Chol > 300mg%, betali > 700 mg%, Tri > 120 mg%
CĐ : Thận can âm hư.
PC : Tư bổ can thận.
P : Giáng chỉ thang.
D : Đan sâm, Hà thủ ô, Hoàng tinh, Trạch tả, Sơn tra đều 15g. Ngày 1 thang, sắc chia 3 lần uống sau bữa ăn.

TC : Bụng trướng, ăn kém, người nặng nề, phù thũng, tiểu ít, đại tiện hơi nát, lưỡi bè, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoạt.
CĐ : Tỳ hư thấp thịnh.
PC : Kiện tỳ, hoá đàm, trừ thấp (kiện tỳ khu đàm, thanh nhiệt táo thấp).
P : Giáng chỉ linh.
D : Thương truật 9g (kiện tỳ táo thấp giải uất- tác dụng bổ sung cho sự không đủ-bất túc của tỳ khí, biến hoá cái dư thừa của thấp đàm), Nhân trần, Hắc Sơn chi, Hoàng bá đều 9g (thanh nhiệt tả hoả lợi thấp).

TC 5 : Người mệt mỏi, lưng mỏi gối mềm, tai ù, bụng chướng, ăn kém, mắt hoa, kinh nguyệt không đều, tiểu ít, phù thũng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế.
CĐ : Tỳ thận đều hư.
PC : Kiện tỳ bổ thận (bổ mà không nhớt, khu ứ mà không khắc phạt).
P : Giáng chỉ thang 2.
D : Tang ký sinh, Dâm dương hoắc, Trạch tả, Ngọc trúc đều 15g (bổ âm dương của thận), Sung uý tử, Sơn tra đều 15g (hoạt huyết hành trệ).

TC : Lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, hình gầy, hay mệt, đầu choáng tai ù, tự ra mồ hôi, miệng khô họng ráo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
CĐ : Can thận âm hư.
PC : Tư dưỡng can thận.
P : Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia vị.
D : Thục địa 32g, Hoài sơn, Sơn thù đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả, Kỷ tử, Cúc hoa đều 12g; + Sơn tra, Quyết minh tử đều 12g.
CC : Can du, Thận du, Huyền chung, Dương lăng tuyền.

TC : Đau 2 mạng sườn, đau không cố định, mệt mỏi, ăn kém, tinh thần bất định, đại tiện lỏng nát, kinh nguyệt không đều, quanh vú chướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền.
CĐ : Can uất tỳ hư.
PC : Sơ can giải uất, kiện tỳ dưỡng huyết.
P : Tiêu dao tán gia vị.
D : Bạch thược, Bạch truật, Bạch linh, Sài hồ, Đương quy đều 20g, Bạc hà, Gừng sống lựi, Cam thảo đều 10g; + Sơn tra, Quyết minh tử đều 12g.
CC : Can du, Tỳ du, Chương môn, Trung quản, Thiên khu, Túc tam lý.

TC : Người bứt rứt, dễ cáu, đau đầu, váng đầu, miệng khô họng ráo, mặt đỏ mắt đỏ, tiểu vàng, đại tiện khô táo, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền.
CĐ : Can uất hoá hoả.
PC : Thanh can tả hoả, kiện tỳ khư đàm, hoạt huyết thông ứ.
P : Hầu thị hắc tán (Kim quỹ yếu lược).
D : Cúc hoa 40g (bình can hoả, tắt nội phong), Bạch truật 10g, Cát cánh 8g, Tế tân, Phòng phong, Phục linh, Mẫu lệ, Nhân sâm đều 3g.

CĐ : Tỳ hư đàm thấp.
PC : Kiện tỳ hoà vị hoá đàm trừ thấp.( táo thấp thì đàm tự hoá, lý tỳ thì đàm vận hành)
P 1: Hương sa lục quân tử hợp Bạch kim hoàn gia giảm.
D 1: Đảng sâm 24g, Bạch truật, Bạch linh đều 12g, chích Cam thảo 6g, Trần bì, Bán hạ, Mộc hương, Sa nhân đều 6g; Bạch phàn 2g (tán bột hoà uống), Uất kim 10g; + Chỉ thực 10g, Trúc nhự 12g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

TC : Hình thể béo phệ, hay ăn các chất bổ, ngọt, béo; đầu nặng căng chướng; bụng ngực bĩ tức, buồn nôn hoặc nôn khan, miệng khô không khát, chân tay gầy gò, chi thể nặng nề tê mỏi (ma mộc), bụng chướng, rêu lưỡi nhờn nhuận, mạch huyền hoạt.
CĐ : Đàm thấp nội trở.
PC : Kiện tỳ hoá đàm trừ thấp.
P : Nhị trần thang gia vị.
CC : Nội quan, Phong long, Trung quản, Giải khê.

P : Nhị trần bình vị tán
D : Bán hạ, Trần bì đều 20g, Thương truật 25g, Hậu phác 15g, Cam thảo 6g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

P : Nhị trần khương phong thang.
D : Bán hạ, Trần bì đều 20g, Khương hoạt, Phòng phong, Độc hoạt, Cảo bản, Mạn kinh tử, Phục linh đều 12g, Xuyên khung 8g, Cam thảo 6g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

TC : Tim ngực đau, người béo mập, cơ thể chân tay nặng nề tê mỏi; chất lưỡi tía xám hoặc có điểm ứ, rêu lưỡi nhờn, mạch huyền hoạt hoặc sáp.
CĐ : Đờm ứ giao trở.
PC : Kiện tỳ hoá đờm, hoạt huyết khư ứ.
P : Qua lâu giới bạch bán hạ thang hợp Đào hồng tứ vật thang gia giảm.
CC : Trung quản, Phong long, Huyết hải, Hành gian.

PC : Ôn hoá đàm thấp, dưỡng can trừ phong
P : Quế tinh phương.
D : Quế nhục, Chế Nam tinh, Quyết minh tử, Nhộng tằm, Vỏ đậu đen hạt to, chế thành viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 4-6 viên 2g. Liệu trình 1 tháng.

CĐ : Thấp uất thành nhiệt
PC : Thanh nhiệt lợi thấp giải uất.
P : Chi liên nhị trần thang.
D : Chi tử 12g, Hoàng liên 6g, Bán hạ, Trần bì đều 20g, Phục linh 12g, Cam thảo 6g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

TC : Hình thể tráng thực, đại tiện bí kết, ngực tâm phúc chướng, đầu căng chướng, thường cảm thấy đau giật, tính tình cáu gắt, miệng đắng tâm phiền, mặt hang mắt đỏ, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch huyền hoạt có lực.
CĐ : Đàm nhiệt phủ thực.
PC : Thanh nhiệt, hoá đàm, thông phủ.
P : Tiểu hãm hung thang hợp Tăng dịch thừa khí thang gia giảm.
CC : Phế du, Xích trạch, Phong long, Đại trường du, Hợp cốc, Khúc trì.

CĐ : Người hư yếu hiệp nhiệt
PC : Ich khớ kiện tỳ, trừ đàm
P : Lục quân tử thang (Phụ nhân lương phương) gia vị
D : Đảng sâm 24g, Bạch linh, Bạch truật đều 12g, Cam thảo 8g, Trần bì, Bán hạ đều 10g; + Sơn tra, Quyết minh tử sao đều 12g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.
GG :
-hiệp nhiệt, thêm : Chi tử 12g, Hoàng liên 6g;
-hiệp hàn, thêm : Can khương, Phụ tử đều 6g.

TC : Lưng gối mỏi mệt, chi lạnh sợ lạnh, tinh thần không thư thái, mặt phù chi nặng, chân tay không có sức, đại tiện lỏng nát, đái đêm nhiều, chất lưỡi bệu nhợt, rìa lưỡi có hằn răng, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm trì.
CĐ : Tỳ thận dương hư.
PC : Ôn bổ tỳ thận.
P : Phụ tử lý trung thang gia giảm.
D :
CC : Tỳ du, Trung quản, Chương môn, Thần khuyết, Túc tam lý, Mệnh môn, Quan nguyên.

CĐ : Tỳ thận lưỡng hư.
PC : Bổ thận kiện tỳ.
P : (nghiệm phương)
D : sinh Hà thủ ô đỏ, Nữ trinh tử, Sinh địa, Vừng đen đều 10-12g, Thỏ ti tử 12-15g, Tiên linh tỳ, Bạch truật đều 10g, Bạch linh 12g, Trạch tả 10-15g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.

Dùng chung cho Hội chứng tăng lipid máu :

P : Giáng chỉ ẩm (Thiên gia diệu phương).
D : Sơn tra, Hà thủ ô, Kỷ tử, Đan sâm đều 20g, Quyết minh tử sao 15g. Ngày 95g sắc uống . Liệu trỡnh 90 ngày.

Điều trị theo týp

IIa.1. Cao lỏng hạ mỡ
Công dụng : hạ thấp Cholesterol và Bêtalipoprotein nhưng tác dụng không ổn định.
Chủ trị : mỡ máu cao IIa.
D : Hà diệp, Sơn tra đều 24g, Tang ký sinh, Uất kim, Thảo quyết minh đều 15g, Hà thủ ô 12g. Nấu thành cao lỏng 50ml, chia thành 2 lần uống trong ngày.

IIa.2. P : Hạ mỡ thang.
Công dụng : Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng.
D : Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g.
Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

IIa.3. P : Sơn mao thang.
Công dụng : hạ Cholesterol rõ.
D : Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

IIb.1.P : Bạch kim giáng chỉ phương.
D : Uất kim 700g (làm tăng tiết mật làm bài tiết cholic acid, sản vật chuyển hoá của chole stérol ra ngoài bằng đường ruột), Bạch phàn 300g (thu liễm làm giảm hấp thu thành phần mỡ cholestérol); tán bột mịn tẩm nước làm hoàn. Ngày 3 lần mỗi lần 6g, uống sau bữa ăn.
Người bệnh dạ dày–tá tràng không được dùng.

IIb.2.P : Quế tinh phương.
Công dụng : ôn hoá đàm thấp, dưỡng can trừ phong;
Chủ trị : mỡ máu cao thể đàm thấp.
D : Quế nhục, Chế Nam tinh, Quyết minh tử, Nhộng tằm, Vỏ đậu đen hạt to, chế thành viên 1g. Ngày 3 lần, mỗi lần 4-6 viên. Liệu trình 1 tháng.

IIb.3.P : Hạ mỡ thang.
Công dụng : Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng
D : Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g.
Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

IIb.4.P : Sơn mao thang.
Công dụng : hạ Cholesterol rõ.
D : Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

IIb.5.P : Nhân cát trạch phương.
Công dụng : Hạ Cholesterol, Triglycerid và Bêtalipoprotein.
D : Nhân trần, Cát căn, Trạch tả đều 15g. Sắc hoặc tán, hoàn ngày một thang. Liệu trình 2 tháng.

III.1.P : Giáng chỉ linh phương.
D : Hà thủ ô, Trạch tả, Hoàng tinh, Kim anh tử, Sơn tra đều 3kg, Thảo quyết minh, Tang ký sinh đều 6kg, Mộc hương 1kg, nấu cao chế thành viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 8 viên ( mỗi viên tương đương 28g thuốc)

III.2.P : Đơn điền giáng chỉ hoàn.
D : Đan sâm 9-12g, Tam thất 0,3-1,5g, Xuyên khung 6-9g, Trạch tả 9-12g, Nhân sâm 5-10g, Đương quy 9-12g, Hà thủ ô đỏ 10-15g; tán bột mịn làm hoàn; ngày uống 2 lần sáng tối, mỗi lần 2g, 45 ngày là một liệu trình.

III.3.P :
TC6 : Ngực đau trướng, có điểm đau cố định, chất lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mạch huyền.
CĐ : Khí trệ huyết ứ.
PC : Hoạt huyết lý khí (ích khí hoạt huyết, hoá ứ chỉ thống).
P : Thư tâm hoạt huyết thang.
D : Hoàng kỳ, Đảng sâm đều 12g (kiện tỳ ích khí), Đương quy, Hồng hoa, Bồ hoàng đều 12g (hoạt huyết phá ứ khiến khí hành thì huyết hành).

III.4.P : Hạ mỡ thang.
Công dụng : Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng
D : Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g.
Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

III.5.P : Sơn mao thang.
Công dụng : hạ Cholesterol rõ.
D : Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

III.6.P : Sơn trạch hổ thảo thất phương.
CD : Hạ Cholesterol, Triglycerid.
D : Sơn tra 24g, Trạch tả 18g, Hổ trượng, Thảo quyết minh đều 15g, Tam thất 3g. Ngày 1 thang. Liệu trình 1 tháng.

V.1. P : Hạ mỡ thang.
Công dụng : Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng
D : Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g.
Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

V.2. P : Sơn mao thang.
Công dụng : hạ Cholesterol rõ.
D : Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.


In ấn Trang trước  
Bài viết khác
< 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ... >
SÙI MÀO GÀ(04/02/2010)
SUY TIM(04/02/2010)
BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY(04/02/2010)
UNG THƯ THỰC QUẢN(04/02/2010)
HỘI CHỨNG ĐÔNG Y(02/02/2010)
Bài đọc nhiều
BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO
Các phương thuốc từ quả phật thủ
Để chữa ho nhiều đờm, hãy nhai cùi (liền cả vỏ) phật thủ tươi, nuốt dần nước. Đ...
Các thảo dược cải lão hoàn đồng
Việc lựa chọn thực phẩm tác động rất lớn đến sức khỏe và tuổi thọ con người. Từ...
Các thảo dược lợi mật, trị viêm gan
Tinh dầu nghệ làm tăng tiết mật. Nghệ còn có tác dụng chống viêm và tiêu diệt n...
Cách dùng sơn tra phòng chống rối loạn lipid máu
Nếu như trong y học cổ truyền, loại quả này chỉ giúp tiêu thực thì với y học hi...
Đăng ký nhận tin
Quảng cáo
+ Tư vấn chữa bệnh: 22107262 / 0989885625
Email: ledacquy30@yahoo.com.vn 
+ Phòng chẩn trị YHCT từ thiện Đức Thọ Đường
Bát Phúc, Hạnh Dân, Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội
+Chữa bệnh nan y xin mang theo kết quả xét nghiệm
 
Bản quyền thuộc về phòng khám Đức Thọ Đường
Điện thoại: 22107262 / 0989885625
Email: ledacquy30@yahoo.com.vn
Địa chỉ: Số 10 ngõ 77 phố Kim Hoa - Phương Liên -Đống Đa, Hà Nội
thong tac bon cau,thong tac bon cau,rut ham cau tai quan 5,hut be phot,thong tac ve sinh,hut be phot gia re,đèn pin,do du lich,leu traitao bonviem dai trangtre hoa daxoa seo ro
thiet ke website cho doanh nghiep,thiết kế website doanh nghiệp